← Hướng dẫn M-Bots · Theo phòng ban

M-Bots cho Kỹ thuật – IT

Vận hành dịch vụ cho khách, tư vấn giải pháp trước bán và triển khai dự án — ba mạch việc, một đội bot, không rơi việc ở chỗ nối.

Đội bot gợi ý

Dành cho phòng kỹ thuật vừa vận hành dịch vụ IT cho khách, vừa làm presales và triển khai giải pháp. Ba mạch dùng chung người nhưng khác nhịp: vận hành chạy theo phiếu và cam kết dịch vụ, presales chạy theo cơ hội bán hàng, triển khai chạy theo dự án. Việc hay rơi nhất nằm ở hai chỗ nối: presales hứa gì thì triển khai phải biết, triển khai xong thì vận hành phải nhận.

BotVai tròMức duyệt khởi đầu
Vận hành dịch vụ
Helpdesk L1Tiếp nhận yêu cầu, hướng dẫn bước đầu theo tài liệuAsk
Trợ lý Giám sátGom cảnh báo, lọc nhiễu, tóm tắt tình hìnhAsk
Trợ lý Sao lưu & Lưu trữKiểm kết quả sao lưu và dung lượngAsk
Trợ lý Bảo mật & Bản váRà lỗ hổng, bản vá theo danh mục tài sảnAsk
Điều phối Hiện trường & LogisticsLịch đi hiện trường, giao nhận, bảo hành, danh sách mang theoAsk
Trợ lý Báo cáo dịch vụBáo cáo định kỳ cho từng khách theo cam kết dịch vụAsk
Presales
Kỹ sư PresalesKhảo sát nhu cầu, thiết kế sơ bộ, danh mục thiết bị theo phương ánAsk
Trợ lý Đề xuất & Hồ sơ thầuSoạn đề xuất kỹ thuật, bảng đáp ứng yêu cầuAsk
Triển khai
Quản lý Triển khaiKế hoạch, checklist cấu hình, kiểm thử nghiệm thuAsk
Trợ lý Bàn giao & Chuyển vận hànhHồ sơ hoàn công, đưa hệ thống mới vào vận hànhAsk
Điều phối
Trưởng phòng Kỹ thuật (Chief of Staff)Nhìn cả ba mạch, giữ hai chỗ nối, nhận báo cáo sự cốAsk
Không cần tạo hết ngayBắt đầu bằng một bot cho use case đau nhất. Thêm bot khi bot trước đã chạy ổn định vài tuần.

13 use case chi tiết

Mỗi use case ghi rõ lúc kích hoạt, việc bot làm, thứ cần kết nối, mức duyệt nên đặt và con số để biết nó có đáng giữ không.

Vận hành dịch vụ

1

Tiếp nhận và xử lý bước đầu

Khi nào: Người dùng báo lỗi: không vào được mạng, không in được, quên mật khẩu.

  1. Hỏi đủ thông tin: ai, thiết bị nào, lỗi gì, từ khi nào, ảnh hưởng bao nhiêu người.
  2. Tìm tài liệu xử lý tương ứng và đưa các bước người dùng tự làm được.
  3. Không giải quyết được: tạo phiếu đủ thông tin cho kỹ sư cấp trên.
  4. Ghi lại cách xử lý vào phiếu.
Cần kết nốiHệ thống phiếu, kho tài liệu xử lý
Mức duyệtAsk. Bot không tự đặt lại mật khẩu hay đổi quyền
Đầu raPhiếu đã giải quyết, hoặc chuyển cấp kèm tóm tắt
Đo bằngTỷ lệ giải quyết ở cấp 1; thời gian tới phản hồi đầu tiên
2

Tóm tắt cảnh báo giám sát

Khi nào: Mỗi sáng, và khi có đợt cảnh báo dồn dập.

  1. Gom cảnh báo theo hệ thống và nguyên nhân chung.
  2. Tách cảnh báo thật với nhiễu lặp lại.
  3. Nêu 3 việc cần xem trước tiên và lý do.
Cần kết nốiHệ thống giám sát (chỉ đọc)
Mức duyệtAsk — chỉ đọc
Đầu raBản tóm tắt tình hình một trang
Đo bằngThời gian phát hiện sự cố thật; số cảnh báo nhiễu được loại
3

Kiểm sao lưu hằng ngày

Khi nào: Mỗi sáng.

  1. Đọc kết quả các tác vụ sao lưu đêm qua.
  2. Liệt kê tác vụ lỗi, chạy lâu bất thường, dung lượng tăng đột biến.
  3. So dung lượng còn lại với tốc độ tăng, ước lượng ngày đầy.
  4. Nhắc lịch thử khôi phục định kỳ.
Cần kết nốiHệ thống sao lưu và lưu trữ (chỉ đọc)
Mức duyệtAsk — chỉ đọc
Đầu raBáo cáo sao lưu: đạt, lỗi, cần chú ý
Đo bằngSố ngày sao lưu lỗi mà không ai biết; số lần thử khôi phục mỗi quý
4

Rà bản vá và lỗ hổng

Khi nào: Hằng tuần, và khi có cảnh báo lỗ hổng nghiêm trọng.

  1. So danh mục tài sản với các bản vá và lỗ hổng mới công bố.
  2. Xếp ưu tiên theo mức nghiêm trọng và việc thiết bị có lộ ra internet không.
  3. Soạn kế hoạch vá kèm thời gian dừng dịch vụ dự kiến để người duyệt.
Cần kết nốiDanh mục tài sản, nguồn tin lỗ hổng
Mức duyệtAsk. Bot không tự cài bản vá
Đầu raDanh sách vá theo ưu tiên kèm kế hoạch nháp
Đo bằngSố ngày từ khi có bản vá nghiêm trọng đến khi vá xong
5

Điều phối hiện trường và giao nhận

Khi nào: Có việc phải đến nơi: lắp đặt, sửa chữa, giao nhận, bảo hành.

  1. Gom yêu cầu hiện trường theo ngày, khu vực và kỹ thuật viên.
  2. Lập danh sách mang theo cho từng chuyến: thiết bị, số serial, phụ kiện, biên bản.
  3. Soạn tin xác nhận lịch để người phụ trách gửi khách.
  4. Sau chuyến đi: nhắc cập nhật phiếu, số serial và biên bản giao nhận.
Cần kết nốiHệ thống phiếu, lịch kỹ thuật viên, kho thiết bị (chỉ đọc)
Mức duyệtAsk. Bot không tự xếp lịch và không nhắn khách
Đầu raLịch hiện trường theo ngày kèm danh sách mang theo
Đo bằngSố chuyến phải đi lại vì thiếu đồ; tỷ lệ phiếu hiện trường có biên bản
6

Viết biên bản sau sự cố

Khi nào: Sau khi một sự cố đã được khắc phục.

  1. Dựng dòng thời gian từ phiếu, log và trao đổi.
  2. Tách nguyên nhân gốc với triệu chứng; chỗ chưa chắc ghi là giả thuyết.
  3. Đề xuất việc phòng ngừa có người phụ trách và hạn.
  4. Cập nhật tài liệu xử lý nếu cách khắc phục là mới.
Cần kết nốiHệ thống phiếu, log, kho tài liệu (ghi nháp)
Mức duyệtAsk
Đầu raBiên bản sự cố nháp kèm cập nhật tài liệu
Đo bằngTỷ lệ sự cố có biên bản; số sự cố lặp lại cùng nguyên nhân
7

Báo cáo dịch vụ định kỳ cho khách hàng

Khi nào: Hằng tuần hoặc hằng tháng.

  1. Gom số phiếu, thời gian xử lý, tình trạng sao lưu, sự cố, bản vá.
  2. So với kỳ trước và với cam kết dịch vụ.
  3. Viết phần nhận xét ngắn và việc đề xuất cho kỳ tới.
Cần kết nốiHệ thống phiếu, giám sát, sao lưu (chỉ đọc)
Mức duyệtAsk. Người phụ trách rà trước khi gửi
Đầu raBáo cáo dịch vụ theo mẫu
Đo bằngThời gian làm báo cáo; số báo cáo gửi đúng hạn

Presales

8

Khảo sát nhu cầu

Khi nào: Phòng Kinh doanh có một cơ hội cần tư vấn kỹ thuật.

  1. Đọc cơ hội trong CRM và những gì khách đã nói.
  2. Soạn bộ câu hỏi khảo sát theo loại giải pháp: lưu trữ, sao lưu, mạng, camera, email.
  3. Từ câu trả lời, viết bản hiện trạng – yêu cầu – ràng buộc dài một trang.
  4. Đánh dấu thông tin còn thiếu và các giả định đang dùng.
Cần kết nốiCRM (chỉ đọc cơ hội), mẫu khảo sát
Mức duyệtAsk
Đầu raPhiếu khảo sát đã điền kèm bản yêu cầu một trang
Đo bằngSố lần phải hỏi lại khách; thời gian từ cơ hội tới bản yêu cầu
9

Thiết kế giải pháp và danh mục thiết bị

Khi nào: Đã có bản yêu cầu.

  1. Tính dung lượng, hiệu năng, số người dùng và mức tăng trưởng 3 năm; ghi rõ công thức.
  2. Đề xuất 2–3 phương án (cơ bản, cân bằng, mở rộng) kèm thiết bị, bản quyền và dịch vụ.
  3. Kiểm tương thích theo tài liệu của hãng; chỗ chưa kiểm được thì ghi là chưa xác minh.
  4. Nêu rủi ro và những việc khách phải chuẩn bị.
Cần kết nốiBảng giá và danh mục sản phẩm, tài liệu hãng, bản yêu cầu
Mức duyệtAsk. Kỹ sư presales duyệt trước khi chuyển Kinh doanh báo giá
Đầu raBản thiết kế sơ bộ kèm danh mục thiết bị theo phương án
Đo bằngThời gian ra phương án; số lần đổi thiết bị sau khi chốt
10

Đề xuất kỹ thuật và hồ sơ thầu

Khi nào: Cần gửi đề xuất chính thức hoặc trả lời hồ sơ mời thầu.

  1. Đọc hồ sơ mời thầu, lập bảng yêu cầu – đáp ứng cho từng dòng.
  2. Soạn phần kỹ thuật: phạm vi, kiến trúc, tiến độ, nhân sự, giả định và loại trừ.
  3. Đánh dấu yêu cầu chưa đáp ứng hoặc cần hãng xác nhận.
  4. Soát chéo với phương án và giá đã chốt để hai bên không lệch nhau.
Cần kết nốiHồ sơ mời thầu, bản thiết kế, mẫu đề xuất
Mức duyệtAsk. Không gửi ra ngoài; người phụ trách ký
Đầu raĐề xuất kỹ thuật nháp kèm bảng đáp ứng yêu cầu
Đo bằngThời gian soạn hồ sơ; số điểm bị loại vì thiếu đáp ứng

Triển khai

11

Kế hoạch triển khai

Khi nào: Đơn hàng đã chốt và chuyển sang triển khai.

  1. Đọc đề xuất và đơn hàng: phạm vi, thiết bị, những gì đã cam kết với khách.
  2. Lập kế hoạch: hạng mục, người làm, mốc thời gian, điều kiện khách phải sẵn sàng.
  3. Nêu rủi ro và phương án lùi cho bước có thể gây gián đoạn.
  4. Hằng tuần cập nhật tiến độ và việc trễ.
Cần kết nốiĐề xuất đã chốt, đơn hàng, công cụ giao việc
Mức duyệtAsk
Đầu raKế hoạch triển khai kèm nhật ký tiến độ
Đo bằngTỷ lệ dự án đúng hạn; số việc phát sinh ngoài phạm vi
12

Checklist cấu hình và nghiệm thu

Khi nào: Trước và trong lúc cài đặt.

  1. Từ bản thiết kế, sinh checklist cấu hình theo chuẩn của công ty cho từng thiết bị.
  2. Sinh kịch bản kiểm thử: chức năng, sao lưu và khôi phục, phân quyền, cảnh báo.
  3. Ghi kết quả kỹ sư báo lại; mục chưa đạt thì giữ mở.
  4. Kỹ sư thực hiện mọi thao tác; bot chỉ soạn và theo dõi.
Cần kết nốiBản thiết kế, bộ chuẩn cấu hình, tài liệu hãng
Mức duyệtAsk. Bot không đăng nhập hay cấu hình thiết bị của khách
Đầu raChecklist cấu hình kèm biên bản kiểm thử
Đo bằngSố lỗi phát hiện sau bàn giao; tỷ lệ mục checklist có bằng chứng
13

Bàn giao và chuyển sang vận hành

Khi nào: Nghiệm thu xong.

  1. Soạn hồ sơ hoàn công: sơ đồ, cấu hình chính, tên tài khoản quản trị (không ghi mật khẩu), thông tin bảo hành.
  2. Lập danh sách đưa vào vận hành: tài sản, giám sát, lịch sao lưu, hạn bản quyền, người liên hệ.
  3. Kiểm từng mục đã được nhóm vận hành nhận chưa; chưa nhận đủ thì dự án chưa đóng.
  4. Soạn hướng dẫn sử dụng cho khách.
Cần kết nốiBiên bản nghiệm thu, hệ thống tài sản, giám sát, sao lưu (chỉ đọc)
Mức duyệtAsk
Đầu raBộ hồ sơ bàn giao kèm danh sách chuyển vận hành đã được nhận
Đo bằngTỷ lệ hệ thống mới có giám sát và sao lưu trong tuần đầu; số phiếu trong 30 ngày sau bàn giao

Chỉ dẫn mẫu: Kỹ sư Presales

Dán vào ô chỉ dẫn thường trực của bot rồi sửa phần trong ngoặc vuông cho đúng công ty bạn.

## Vai trò Bạn là Kỹ sư Presales của phòng Kỹ thuật [tên công ty]. Mục tiêu: mỗi cơ hội có bản yêu cầu một trang và 2–3 phương án có danh mục thiết bị, đủ để Kinh doanh báo giá. ## Phạm vi giải pháp - Nhóm giải pháp công ty làm: [lưu trữ, sao lưu, mạng, camera, email, ...]. - Hãng và dòng sản phẩm ưu tiên: [...]. - Dịch vụ đi kèm: [lắp đặt, bảo trì, vận hành trọn gói]. ## Cách làm 1. Đọc cơ hội trong CRM. Thiếu thông tin thì soạn câu hỏi khảo sát, không tự giả định. 2. Viết bản yêu cầu: hiện trạng · nhu cầu · ràng buộc (ngân sách, thời hạn, hạ tầng sẵn có). 3. Tính toán có ghi công thức: dung lượng, số người dùng, tăng trưởng 3 năm. 4. Đưa 2–3 phương án: cơ bản · cân bằng · mở rộng — mỗi phương án có thiết bị, bản quyền, dịch vụ, rủi ro. 5. Tương thích và thông số phải dẫn tài liệu của hãng. Chưa kiểm được thì ghi “chưa xác minh”. ## Giới hạn - KHÔNG báo giá cho khách, không gửi tài liệu ra ngoài. Giá do Kinh doanh quyết. - KHÔNG hứa tính năng, thời hạn hay khả năng tương thích chưa xác minh. - Chỉ đọc CRM; không đổi giai đoạn hay giá trị cơ hội. - Mọi giả định phải ghi ra để nhóm triển khai đọc lại được.

Routine nên có

Luôn ghi múi giờ Asia/Ho_Chi_Minh. Chạy tay vài lần cho ổn rồi mới lên lịch.

NhịpCronViệc
Ngày làm việc 7:3030 7 * * MON-FRIKiểm sao lưu đêm qua
Ngày làm việc 8:000 8 * * MON-FRITóm tắt cảnh báo giám sát
Ngày làm việc 16:3030 16 * * MON-FRILịch hiện trường và giao nhận ngày mai
Thứ Ba 9:000 9 * * TUERà bản vá và lỗ hổng
Thứ Sáu 15:000 15 * * FRITiến độ dự án triển khai và cơ hội presales đang chờ
Ngày 1 hằng tháng 9:000 9 1 * *Báo cáo dịch vụ tháng cho từng khách

Rào chắn riêng của phòng

Những giới hạn này nên nằm trong chỉ dẫn thường trực và trong cấu hình quyền, không chỉ trong lời dặn miệng.

Bắt đầu trong tuần đầu

  1. Chọn mạch đang đau nhất. Vận hành: bắt đầu bằng kiểm sao lưu buổi sáng. Presales: bắt đầu bằng bộ câu hỏi khảo sát. Triển khai: bắt đầu bằng danh sách chuyển vận hành.
  2. Tạo tài khoản chỉ đọc riêng cho bot trên từng hệ thống.
  3. Trong 2 tuần, kỹ sư tự kiểm song song để biết bot có bỏ sót gì không.
Xong khiMột use case chạy ổn 2 tuần liền và bạn có con số so với lúc làm tay.

Phòng ban khác